hoc vi tinh

thiết kế website tại đà nẵng

thiết kế website tại đà nẵng

Giới thiệu Mô hình du lịch sinh thái Nam Đông
Developed by JoomVision.com

Liên kết website

Liên kết-Quảng cáo

Trung tâm Thông Tin Thư viện

Khoa Môi trường

Bộ môn Bản đồ, viễn thám và GIS

Giới thiệu Mô hình du lịch sinh thái Nam Đông

Kinh nghiệm triển khai hoạt động du lịch sinh thái

I. MỞ ĐẦU

       Du lịch sinh thái là loại hình du lịch, tham quan có trách nhiệm với môi trường tại những vùng còn tương đối nguyên sơ để thưởng thức và hiểu biết thiên nhiên (có kèm theo các đặc trưng văn hoá - quá khứ cũng như hiện tại) có hỗ trợ với bảo tồn, giảm thiểu tác động từ du khách, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội của nhân dân địa phương - World Conservation Union (IUCN). Do vậy, hoạt động du lịch sinh thái luôn gắn liền với trách nhiệm bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, văn hóa và phát triển sinh kế cộng đồng theo hướng bền vững.

Hình thức du lịch sinh thái ngày càng được hình thành phát triển mạnh trên khắp mọi miền đất nước Nam Đông cũng nằm trong hành trình đó. Huyện Nam Đông cách thành phố Huế 60 km theo hướng tây nam, vùng đệm thuộc vườn quốc gia Bạch . Nơi đây, tiềm năng tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, đặc biệt bản sắc văn hóa của người dân tộc Tu, nên đó lợi thế để phát triển du lịch sinh thái của vùng.

        Được hỗ trợ từ dự án "Hỗ trợ sinh kế và bảo tồn đa dạng sinh học ở ba xã vùng đệm thuộc Vườn quốc gia Bạch Mã thông qua hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng" do Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Huế thực hiện, với sự tài trợ của Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên thế giới-Chương trình du lịch sinh thái-EGP. Mục tiêu của dự án nhằm: Góp phần xoá đói giảm nghèo và đẩy mạnh công tác bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn văn hóa dân tộc Cơ Tu ở các xã vùng đệm thuộc Vườn quốc gia Bạch Mã, huyện Nam Đông. Mô hình du lịch sinh thái cộng đồng Nam Đông được xây dựng, phát triển từ dự án và đi vào hoạt động, bước đầu đã có những thành công.

        Bài viết này chia sẻ một số kinh nghiệm của người đã tham gia điều phối và thực hiện dự án về mô hình du lịch sinh thái cộng đồng Nam Đông.

II. MÔ HÌNH DU LỊCH SINH THÁI NAM ĐÔNG

    2.1 Mô hình du lịch sinh thái Nam Đông

        Mô hình du lịch sinh thái Nam Đông là mô hình du lịch cộng đồng, được xây dựng, hình thành và đi vào hoạt động với sự tham gia nhiều bên, trong đó quan trọng nhất là các nông dân trong cộng đồng. Nông dân địa phương từ 3 xã Hương Phú, Hương Lộc và Thượng Lộ thuộc huyện Nam Đông, tỉnh Thừa thiên Huế. Họ đã tiến hành xác định tiềm năng và lợi thế của vùng cùng với sự hỗ trợ của dự án đã xây dựng nên mô hình du lịch sinh thái mang tính riêng biệt, đặc trưng của vùng núi.

        Quá trình hình thành mô hình được xác định, phân tích và xây dựng kế hoạch thực hiện một cách khoa học. Các hoạt động mang tính định hướng bền vững trong khai thác, bảo vệ tài nguyên vùng đệm vườn quốc gia, bảo tồn văn hóa dân tộc vùng núi và ổn định sinh kế cho cộng đồng, nhất là cộng đồng nghèo. Thông qua mô hình sinh kế của cộng đồng được cải thiện, nhận thức được nâng cao và từ đó việc bảo vệ tài nguyên theo hướng bền vững được phát huy.

Đội văn nghệ nhóm Du lịch cộng đồng

    2.2. Các bước tiến hành xây dựng mô hình

        Qúa trình xây dựng và triển khai mô hình qua các bước sau:

    Bước 1:  Đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu

- Thành phần tham gia: Lãnh đạo địa phương, cán bộ thực hiện và người dân; Các nhóm đối tượng khác nhau trong cộng đồng.

- Nội dung: Đánh giá thực trạng về kinh tế - xã hội của địa phương; Tình hình sử dụng, bảo vệ tài nguyên, văn hóa có liên quan tới việc xây dựng mô hình.

    + Các dạng tài nguyên, vấn đề tồn tại trong khai thác, sử dụng.

    + Tiềm năng sử dụng tài nguyên làm du lịch.

    + Sinh kế của cộng đồng và các vấn đề sinh kế.

    + Các mô hình du lịch đã có tại cộng đồng.

    + Hướng giải quyết và mong muốn của cộng đồng về phát huy các tiềm năng.

- Công cụ sử dụng để đánh giá:  

    + Thu thập các số liệu thứ cấp

    + Phỏng vấn cá nhân, nhóm         

    + Họp dân

Ghi chú:  Bước này được tiến hành trong quá trình điều tra xây dựng dự án và trước khi triển khai dự án

    Bước 2: Thành lập các Nhóm dịch vụ du lịch và Tổ chức bộ máy điều hành

-Thành phần tham gia:  Cán bộ xã, huyện; người dân và cán bộ thực hiện dự án.

- Nội dung và Cách thành lập:   

    + Thông báo rộng rãi trong toàn dân, tuyên truyền về chức năng, nhiệm vụ của nhóm và lợi ích của thành viên khi tham gia.

    + Khảo sát hộ gia đình thành viên tham gia dựa trên các tiêu chí (tự nguyện; có ý chí và quyết tâm thực hiện; có đất đai, lao động để xây dựng mô hình đối với Nhóm nhà vườn cây cảnh và cây ăn quả; có nguyện vọng áp dụng mô hình; sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ các hộ khác; cam kết thực hiện tốt qui định của dự án và ký kết hợp đồng trách nhiệm với các hộ đã được chọn).

    + Tổ chức cuộc họp để lựa chọn nhóm trưởng lâm thời. Nhóm trưởng lâm thời làm đơn xin thành lập nhóm và trình UBND xã phê duyệt.

    + Tổ chức cuộc họp để lựa chọn Ban chấp hành lâm thời du lịch sinh thái cộng đồng  Nam Đông. Trưởng ban lâm thời làm đơn xin thành lập nhóm và trình Phòng Văn hóa Thể thao Du lịch huyện phê duyệt.

    + Khi đã được Phòng VHTTDL huyện, UBND xã đồng ý, ban chấp hành và nhóm trưởng lâm thời sẽ tổ chức các cuộc họp để thảo luận nhằm xây dựng quy chế và kế hoạch hoạt động, đồng thời chuẩn bị cho việc ra mắt.  Qui chế cần xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và sự đóng góp (cả bằng tiền và hiện vật) của các bên tham gia.

    + Tổ chức ra mắt nhóm: công bố quyết định thành lập nhóm, thảo luận và biểu quyết về các nội dung;  (1) Danh sách thành viên chính thức của nhóm;  (2) Quy chế hoạt động của nhóm;  (3) Bầu ban lãnh đạo nhóm;  Và (4) Thông qua biên bản cuộc họp.  

     Bước 3:  Đánh giá nhu cầu các nhóm dịch vụ du lịch

- Thành phần tham gia: Cán bộ DA, lãnh đạo xã, và thành viên trong các nhóm dịch vụ, (có thể mời thêm những người có hiểu biết và kinh nghiệm trong cộng đồng).

-Nội dung:

    + Xác định kiến thức, thông tin nào cần chuyển giao. Hình thức chuyển giao phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương.

    + Hỗ trợ các mặt gì (về kiến thức, thông tin, trang thiết bị, tài chính, kỹ thuật canh tác…) để xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch. Sự mong muốn của người dân về kỹ thuật, kiến thức, kỹ năng xây dựng và thực hiện bán sản phẩm.  

    + Xác định nhu cầu tập huấn, tư vấn giúp đỡ, ... cho thành viên du lịch.

-Cách tiến hành: 

    + Tổ chức các cuộc họp

    Bước 4:  Xây dựng kế hoạch và các nội dung hoạt động

-Mục đích:  Quyết định về nội dung và tiến trình thực hiện.

- Thành phần tham gia và nội dung thực hiện:   

    + Cán bộ phòng VHTTDL huyện, các hộ thực hiện mô hình, ban quản lý du lịch và cán bộ dự án.

    + Cán bộ dự án giúp dân trao đổi và thảo luận đưa ra các hoạt động thực hiện, kết quả mong đợi, thời gian, nguồn kinh phí và thành phần tham gia thực hiện.

    + Kế hoạch và nội dung hoạt động được xác định dựa trên:  hiện trạng, mục tiêu và định hướng sản phẩm cung cấp du lịch.

    + Xác định rõ nguồn lực:  Của hộ, và hỗ trợ của dự án

    Bước 5:  Tổ chức thực hiện Mô hình và giám sát đánh giá định kỳ

-Chỉ đạo để thực hiện theo kế hoạch đã đề ra

-Tổ chức tập huấn – Cung cấp thông tin. Những lưu ý:

    + Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.

    + Nội dung phù hợp với nhu cầu của dân, dễ hiểu và gần gũi.

    + Chỉ tập huấn nội dung mới khi nông dân đã làm tốt các nội dung đã được lần trước.

    + Chọn phương pháp phù hợp, dùng nhiều tranh ảnh, hình vẽ, phim tư liệu.

    + Tập huấn ngoài trên các vườn, nhà Gươl.

- Cách làm:  Phỏng vấn, họp nhóm, họp dân

- Đánh giá, giám sát:

    + Đánh giá chung:  Mô hình có đạt được mục tiêu đề ra không?  Những hạn chế?  Tính khả thi? Tính dễ làm?  Khả năng áp dụng?  Tính bền vững ?  Ảnh hưởng tới tài nguyên, sinh kế và sản phẩm tạo ra ở địa phương.

    + Việc thực hiện kế hoạch:  Tiến độ các hoạt động, tài chính, phân bổ nguồn lực,...  so sánh với kế hoạch ban đầu để điều chỉnh (nếu cần).

    + Đánh gía về tổ chức, quản lý.

    + Đánh giá về hoạt động tập huấn, tư  vấn của tập huấn viên và ban cố vấn.

    + Đánh giá về kết quả, lợi ích và hiệu quả của mô hình.

    + Sự đóng góp và sự thực hiện của các hộ như đã cam kết.

    Bước 6:  Quảng bá và kết nối cộng đồng với các công ty lữ hành

-Mục đích: Giới thiệu sản phẩm du lịch địa phương đến các công ty lữ hành, khách du lịch và kết nối họ đến với loại hình du lịch sinh thái cộng đồng Nam Đông.

- Cách tiến hành:

    + Thiết kế, xây dựng các tờ rơi, áp phích, bảng quảng cáo, quay phim (đĩa DVD), chụp ảnh và phát cho các công ty du lịch, các khách du lịch trong và ngoài nước.

    + Tổ chức tuyến du lịch thử nghiệm để các công ty lữ hành tham gia đóng góp ý kiến, kết nối cộng đồng và xây dựng các tuyến tour trong tương lai.

    + Quay phóng sự về du lịch sinh thái Nam Đông và phát trên truyền hình.

    Bước 7: Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện Mô hình

- Thành phần tham gia:  Các cán xã, huyện, thành viên các nhóm du lịch , cán bộ dự án và những người quan tâm.

Tư liệu hoá: tổng kết tất cả những thông tin, kết quả, kinh nghiệm,...  để giúp cho việc tuyên truyền và nhân rộng

-  Đánh giá sự thành công trên các khía cạnh:  kinh tế, xã hội, môi trường và văn hóa bản sắc vùng dân tộc miền núi Cơ Tu.

    + Về kinh tế:  Sản phẩm tạo ra có đáp ứng nhu cầu của khách du lịch không? Tăng thu nhập cho cộng đồng như  thế nào? Cải thiện đời sống ra sao?

    + Về xã hội:  xem xét về khả năng tạo việc làm và nâng cao thu nhập, những đóng góp trong việc nâng cao kiến thức và nhận thức của người dân trong khai thác, bảo vệ tài nguyên môi trường, văn hóa và bản sắc dân tộc vùng núi. 

    + Về môi trường:  sự đóng góp của kỹ thuật mới trong việc bảo vệ môi trường sinh thái (do canh tác hợp lý và có kỹ thuật), có gây ô nhiễm môi trường không

    + Về văn hóa: Văn hóa của dân tộc Cơ Tu được phục hồi và giới thiệu đến các du khách như thế nào? Nét văn hóa cộng đồng được thể hiện qua tính cộng đồng ( tình làng, nghĩa xóm, sức mạnh đoàn kết và gắn bó) ra sao?

    + Tính bền vững và khả năng áp dụng của mô hình:  xem xét về thái độ và cách ứng xử của người dân với loại hình sinh kế mới, tính hiệu quả mô hình và khả năng ứng dung, nhân rộng đến các xã khác trong huyện. Tạo nên mạng lưới du lịch vùng Nam Đông.

- Cách tiến hành: Kiểm tra tại thực địa và tổ chức hội thảo để tổng kết.

    Bước 8:  Tổ chức nhân rộng mô hình

    Sau khi đánh giá được tính hiệu quả của mô hình và xem xét định hướng chiến lược phát triển du lịch địa phương mô hình sẽ được nhân rộng. Tuy nhiên, mức độ tài chính và thời gian dự án không đáp ứng được, nên nhân rộng mô hình chưa được thực hiện.

2.3. Kết quả và sơ đồ mô hình du lịch sinh thái Nam Đông

    Sơ đồ tổ chức mô hình du lịch sinh thái cộng đồng Nam Đông

   Ghi chú: (...) là số lượng hộ gia đình tham gia nhóm dịch vụ

    2.4. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ thành viên liên quan đến tổ chức

    Ban Quản lý du lịch Cộng đồng Nam Đông:

    Ban Quản lý du lịch cộng đồng Nam Đông (BQLDLCĐNĐ) là một tổ chức xã hội do một số người dân ở các xã Hương Phú, Hương Lộc và Thượng Lộ bình chọn nhằm quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn 3 xã. Nhiệm kỳ của BQLDLCĐNĐ là 2 năm. BQLDLCĐNĐ họat động dưới sự giám sát của Phòng VHTTDL huyện Nam Đông. Thành phần BQLDLCĐNĐ thôn nhiệm kỳ 2007-2009 gồm có 7 thành viên ( 1 trưởng ban, 2 phó ban, 1 thư ký, 1 thủ quỷ và 2 ủy viên ), trong đó có 2 thành viên từ  các nhóm dịch vụ xã Hương Phú, 2 thành viên ở xã Hương Lộc và 3 thành viên ở xã Thượng Lộ.

- Chức năng và nhiệm của BQLDLCĐNĐ:

    + Giới thiệu và tiếp nhận các sản phẩm du lịch sinh thái đến các công ty lữ hành, các cơ quan và khách du lịch. Nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc tìm tòi, học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn và ý kiến đóng góp của du khách.

    + Tổ chức đón tiếp khách du lịch khi khách đến và phân bổ khách du lịch, dịch vụ đến các nhóm phục vụ ở các địa bàn phù hợp với loại hình dịch vụ.

    + Lập các kế hoạch họat động phát triển du lịch và hướng dẫn các nhóm dịch vụ triển khai các họat động du lịch.

    + Kiểm tra chất lượng dịch vụ và xử lý các trường hợp vi phạm.

    + Phối hợp với Phòng VHTTDL huyện Nam Đông và UBND 3 xã Thượng Lộ, Hương Phú và Hương Lộc tiến hành các hoạt động xúc tiến quảng bá và tìm kiếm thị trường.

    + Ghi chép, thống kê, thu thập ý kiến của khách, báo cáo tình hình và kết quả hoạt động du lịch tại thôn cho các bên liên quan.

 2.4.2. Các nhóm dịch vụ:

2.4.2.1. Xã Hương Phú:

        a. Nhóm nhà vườn cây ăn quả:

 Số thành viên trong tổ: 03 người

Nhóm phục vụ du khách về tham quan các nhà vườn cây ăn trái và thưởng thức các loại trái cây ngon, ngọt đặc trưng của vùng Nam Đông như: cam, dứa, mít, chuối…

Tiếp đón ân cần và phục vụ chu đáo cho các đoàn khách theo yêu cầu của khách và công ty du lịch.

Đảo bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

        b. Nhóm Thác Mơ

Số thành viên trong tổ: 01 hộ gia đình.

Phục vụ du khách ăn uống, nghỉ ngơi, thư giản và tắm thác.

Tiếp đón ân cần và phục vụ chu đáo cho các đoàn khách theo yêu cầu của khách và công ty du lịch. Xử sự cách khôn khéo và lịch sự tránh để xảy ra những mâu thuẩn.

Đảo bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

        c. Hướng dẫn viên điểm

Số thành viên trong tổ: 03 người

Nhóm hướng dẫn có nhiệm vụ đưa khách đi tham các khu vườn cây ăn quả, đi thăm thôn xóm và thuyết minh cho khách hiểu về địa điểm tham quan.

    2.2. Tại xã Hương Lộc:

        a. Nhóm vườn cây cảnh:

 Số thành viên trong tổ: 05 người

Nhóm phục vụ du khách về tham quan các nhà vườn cây cảnh của các hộ gia đình trong xã, giới thiệu các loại cây cảnh, hướng dẫn cách chăm sóc, bán sản phẩm lưu niệm.

Tiếp đón ân cần và phục vụ du cháo cho các đoàn khách theo yêu cầu của khách và công ty du lịch.

        b. Nhóm hướng dẫn viên điểm thám hiểm bãi đá ngầm Gia Long

Số thành viên trong tổ: 05 người

Nhóm phục vụ du khách về tham quan các nhà vườn cây cảnh của các hộ gia đình trong xã, giới thiệu các loại cây cảnh, hướng dẫn cách chăm sóc, bán sản phẩm lưu niệm.

Tiếp đón ân cần và phục vụ du cháo cho các đoàn khách theo yêu cầu của khách và công ty du lịch.

Nhóm hướng dẫn có nhiệm vụ đưa khách đi tham quan các vườn cây cảnh, thám hiểm rừng, bãi đá Gia Long, đi thăm thôn xóm và thuyết minh cho khách hiểu về địa điểm tham quan.

Nhóm hướng dẫn chịu trách nhiệm bảo dưỡng các tuyến đi tham quan trên địa bàn

        c. Lưu trú:

- Số lượng hộ có lưu trú: 05 hộ

- Số lượng khách lưu trú tối đa: 15 người/ đợt

- Lưu trú tại các hộ gia đình: trong thời gian đầu khách sẽ ngủ qua đêm tại các hộ gia đình đã có trang bị sẵn chăn, màng, gối, chiếu. Phòng ngủ luôn thoáng mát, có không gian riêng, gọn gàng, sạch sẽ và một số vật dụng đơn sơ (dép lê, gương, lược…). Luôn có nước sạch và  nước đun sôi để khách vệ sinh và uống.

        d. Nhóm ẩm thực:

Số thành viên trong tổ: 05 người

Nhóm phục vụ ăn uống có trách nhiệm phục vụ ăn uống cho các đoàn khách theo yêu cầu của khách và công ty du lịch.

Phải đảm bảo an toàn và vệ sinh trong khâu chế biến và ăn uống. Nhà bếp phải gọn gàng, sạch sẽ, sử dụng nước sạch để nấu và rửa thức ăn.

      2.3. Tại xã Thượng Lộ:

        a. Nhóm hướng dẫn – lưu trú:

Số thành viên trong tổ: 03 người

Nhóm hướng dẫn có nhiệm vụ đưa khách đi tham quan rừng, thác Kazan và đi thăm thôn xóm và thuyết minh cho khách hiểu về địa điểm tham quan.

Nhóm hướng dẫn chịu trách nhiệm bảo dưỡng các tuyến đi tham quan trên địa bàn

Về lưu trú qua đêm tại thôn: trong thời gian đầu khách sẽ ngủ qua đêm tại nhà Rông của thôn có chăn, chiếu, gối, màn. Nhà Rông, nhà vệ sinh và các trang thiết bị phục vụ khách ngủ qua đêm phải gọn gàng, sạch sẽ. Luôn có nước sạch để rửa và  nước đun sôi để khách uống.

        b. Nhóm phục vụ ăn uống:

Số thành viên trong tổ: 04 người

Tổ phục vụ ăn uống có trách nhiệm phục vụ ăn uống cho các đoàn khách theo yêu cầu của khách và công ty du lịch.

Phải đảm bảo an toàn và vệ sinh trong khâu chế biến và ăn uống. Nhà bếp phải gọn gàng, sạch sẽ, sử dụng nước sạch để nấu và rửa thức ăn.

        c. Nhóm văn nghệ:

Số thành viên: 15 người

Có nhiệm vụ tổ chức biểu diễn các tiết mục múa, hát truyền thống và các trò chơi dân gian cho khách xem và giao lưu văn hóa với khách.

Mỗi chương trình biểu diễn phải có tối thiểu 7 tiết mục và thời gian biểu diễn tối thiểu là 01 giờ.

        d. Nhóm đan lát- dệt zèng:

Tổ đan lát và dệt zèng sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ để sử dụng và bán cho khách du lịch.

Các sản phẩm có thể bán cho khách du lịch tại nhà khi khách đến thăm hoặc ký gửi cho ban quản lý du lịch thôn để bày bán tại nhà Rông.

              2.4.3. Ban cố vấn du lịch cộng đồng Nam Đông:

        Thành phần: Đại diện Phòng Văn hóa Thể thao Du lịch huyện Nam Đông, UBND 3 xã Hương Phú, Hương Lộc và Thượng Lộ, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Huế, đại diện SNV. Trưởng ban cố vấn là Phòng Văn hóa Thể thao Du lịch.

Ban cố vấn có nhiệm vụ hỗ trợ chuyên môn, giúp BQL DLCĐNĐ các xã nâng cao năng lực về quản lý, phát triển sản phẩm và quảng bá du lịch cộng đồng.

BQLDLCĐNĐ các xã cần liên lạc với Phòng VHTTTTDL và UBND 3 xã khi có vấn đề phức tạp cần sự hỗ trợ của Ban cố vấn để giải quyết tình hình.

Ban cố vấn họat động trên cơ sở tự nguyện, không được trả lương/thù lao cho các hoạt động hỗ trợ của mình.

III. KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI

        Trong quá trình xây dựng, phát triển và phục vụ du khách, chúng tôi thấy một số vấn đề sau có thể là bài học kinh nghiệm để tham khảo:

Đối với người dân trong cộng đồng:

    + Làm cho dân hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của dự án, họ phải ý thức rằng việc xây dựng mô hình là vì lợi ích và nhu cầu của chính họ, không phải làm cho dự án nhằm tránh sự đối phó của dân trong các hoạt động.

    + Huy động tối đa sự tham gia của dân trong tất cả các hoạt động, nhất là sự đóng góp để xây dựng mô hình. Dự án chỉ cho và hỗ trợ những cái mà người dân không có, dân phải đóng góp tối đa cho các hoạt động xây dựng mô hình.  Sự tham gia sẽ làm tăng trách nhiệm cũng như sự đóng góp của dân và giảm chi phí của dự án, đồng thời làm tăng tính bền vững của hoạt động.

    + Cần chọn đúng đối tượng, là những hộ hoàn toàn tự nguyện, có ý chí quyết tâm thực hiện và tính cộng đồng cao.

    + Phát huy tối đa kiến thức, kinh nghiệm và tiềm năng sẵn có của người dân địa phương. Trên cơ sở đó cần đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực thêm để đảm nhận tốt công việc của mình.

- Đối với chính quyền xã và Phòng VHTTDL:

    + Giới thiệu rõ mục đích, kết quả cần đạt được của dự án. Đóng góp của dự án đến công tác xóa đói giảm nghèo, bảo tồn đa dạng sinh học và văn hóa dân tộc địa phương.

    + Huy động sự tham gia, chia sẽ và chỉ đạo cộng đồng thực hiện tốt các hoạt động của dự án. Định hướng và lồng ghép các hoạt động dự án vào các chương trình, kế hoạch hoạt động của chính quyền và ban ngành liên quan đến cộng đồng.

    + Tạo cầu nối chính quyền và ban ngành liên quan với cộng đồng. Nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch thông qua định hướng, kế hoạch và chiến lược phát triển.

    + Tranh thủ tối đa sự ủng hộ và giúp đỡ của Đảng, đoàn thể và chính quyền ở thôn/xã trong tất cả các hoạt động của mô hình.

- Đối với các đơn vị lữ hành

    + Giới thiệu sản phẩm cộng đồng đến với các công ty lữ hành và khách du lịch bằng các hình thức: trao đổi, phỏng vấn, phát tờ rơi, mời tham gia tour thử nghiệm… Nắm bắt nhu cầu thị hiếu của khách du lịch để xây dựng các sản phẩm phù hợp, đặc trưng và tiềm năng sẵn có của vùng.

    + Tổ chức tuyến tour thử nghiệm để giới thiệu sản phẩm và dịch vụ du lịch đến các công ty lữ hành và khách du lịch. Qua đó kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm.

    + Tạo cầu nối giữa các đơn vị lữ hành với cộng đồng, tăng cường mối quan hệ hợp tác sau này tạo nên các tuyến tour du lịch đến với cộng đồng.

- Đối với cán bộ thực hiện dự án.

    + Thu thập đầy đủ, chính xác thông tin địa bàn liên quan đến dự án. Xây dựng cơ sở dữ liệu chung của dự án bằng các hình thức: file báo cáo, chương trình, kế hoạch hoạt động, tờ rơi, biểu ngữ, bài báo, đĩa CD, DVD…

    + Phối kết hợp hiệu quả với các bên liên quan đến dự án (cộng đồng, chính quyền địa phương các xã thuộc dự án, Phòng VHTTDL huyện, công ty lữ hành, các tổ chức phi chính phủ…) nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp tích cho kết quả dự án.

    + Phải có tâm huyết với cộng đồng và dự án.

    + Luôn luôn lắng nghe các ý kiến đóng góp của cộng đồng và đưa ra những giải pháp phù hợp. Không cứng nhắc, mang tính cá nhân và ỷ thế mình là người dự án.

    + Linh động và giải quyết công việc một cách khôn khéo.

Trần Anh Thọ